Back to Search View Original Cite This Article

Abstract

<jats:p>Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân u buồng trứng dạng lạc nội mạc tử cung được điều trị phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ năm 2019-2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với 260 bệnh nhân được chẩn đoán u buồng trứng dạng lạc nội mạc tử cung, được điều trị phẫu thuật nội noi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 01/01/2019 đến 31/12/2023. Kết quả: Nghiên cứu 260 bệnh nhân có tuổi trung bình 35,86 ± 8,1tuổi (P&lt;0,001), với 194 ca (74,5%) thuộc nhóm tuổi 30-49. Biểu hiện đau bụng vùng chậu mạn tính và thống kinh là triệu chứng cơ năng điển hình (73,1% và 36,5%), đau bụng kinh tăng trên bệnh nhân có khối UBT 1 bên hoặc cả 2 bên (58,1%). Về thăm khám thực thể thấy mật độ chắc là chủ yếu với 56,5%. Độ di động hạn chế hoặc không di động chiếm đa số với 49,6%. Phần lớn khối u có ranh giới rõ với tử cung 66,2%, bên cạnh đó một số xâm lấn tử cung các mức độ với 16,2%, Đa số bệnh nhân thấy đau với các mức độ khác nhau khi thăm khám 87,7%. Khối UBT dạng LNMTC ở 1 bên BT phải hay trái chiếm 68,1%, cả 2 bên BT là 31,9%. Bệnh nhân đau mức độ II và III chiếm 71,5%, một số bệnh nhân đau mức độ IV khi có biến chứng là 21,2% (P&lt;0.001). Kích thước khối u được phẫu thuật trung bình là 71±24mm. Nồng độ CA-125 tăng cao hơn bình thường ở những bệnh nhân có khối u với 77,7%, Xét nghiệm sàng lọc HE4 phần lớn ở mức bình thường với 93,8%. Kết luận: Các triệu chứng chính: Đau bụng vùng chậu mạn tính/ thống kinh. Kích thước khối u trung bình được phẫu thuật là 65±7,2mm. Tình trạng dính và xâm lấn của khối u vào các tạng vùng chậu có xu hướng tăng và gây khó khăn cho phẫu thuật. Nồng độ CA-125 tăng trong phần lớn ca bệnh nên có ý nghĩa trong việc sàng lọc và theo dõi bệnh.</jats:p>

Show More

Keywords

bệnh với nhân khối độ

Related Articles